NGHIÊN CỨU MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 1 – ĐOÀN HUẾ
I. GIỚI THIỆU SGK
1. QUAN ĐIỂM VÀ Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN
1.1.Quán triệt quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về Giáo dục đào tạo và Thể dục thể thao.
1.2.Tuân thủ nội dung chương trình môn GDTC phổ thông đổi mới theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực (TT32/2018/BGDĐT) và bám sát các quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK (TT33/2017/BGDĐT).
- Phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: chăm sóc sức khoẻ, vận động cơ bản, hoạt động thể thao.
1.3. Vừa tuân thủ thông điệp“Kết nối tri thức với cuộc sống” vừa bám sát và thể hiện được mục tiêu của phong trào thể thao Olympic là “nhanh hơn, cao hơn, mạnh hơn”
2. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
2.1. CẤU TRÚC SÁCH
Có 3 phần:
Phần 1: Kiến thức chung, gồm hai nội dung, nhằm phát triển năng lực Chăm sóc sức khoẻ.
I - Vệ sinh sân tập
II - Chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện
Phần 2: Vận động cơ bản, gồm 3 chủ đề, nhằm phát triển năng lực Vận động cơ bản.
Phần 3: Thể thao tự chọn, gồm 2 chủ đề, nhằm phát triển năng lực Hoạt động thể dục thể thao.
2.2. CẤU TRÚC BÀI HỌC
Có 4 phần:
Mở đầu:Khởi động (chuyển cơ thể từ trạng thái tĩnh sang động) và chơi các trò chơi bổ trợ khởi động.
Kiến thức mới:Nội dung bài học.
Luyện tập:Tập luyện, chơi trò chơi vận động để củng cố nội dung bài học và phát triển thể lực
Vận dụng:Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học qua các bài tập, tình huống thực tiễn.
3. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
3.1. ĐƯA GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀO SÁCH
3.2. LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP NỘI DUNG LIÊN MÔN
3.3. ĐƯA THỂ THAO TỰ CHỌN VÀO SÁCH
3.4. CHÚ TRỌNG ĐẾNCÔNG TÁC MINH HỌA
2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
2.1. Phương pháp dạy học:
Hoạt động Mở đầu
- Sử dụng PP dùng lời nói và PP trực quan kết hợp với đặt câu hỏi; nêu tình huống có vấn đề: giới thiệu nội dung, yêu cầu của tiết học, dạy học những nội dung trong mục Kiến thức chung về GDTC.
- Sử dụng PP đồng loạt: HS thực hiện một số bài tập có cường độ vận động nhẹ nhàng như đi bộ, chạy chậm, xoay các khớp,tay không; chơi trò chơi vận động để khởi động chung và khởi động chuyên môn.
- Sử dụng đội hình hàng ngang, hàng dọc, vòng tròn,... phù hợp.
- Sử dụng các PP trực quan có ứng dụng công nghệ thông tin để tập trung sự chú ý của HS, tạo sự hấp dẫn, hào hứng chuẩn bị thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Sử dụng PP dùng lời nói, trực quan (hình ảnh và động tác làm mẫu): giới thiệu động tác mới, giảng giải kĩ thuật, nêu cách thực hiện,phương hướng chuyển động, biên độ động tác, mức độ dùng lực,... sau đó cho HS tập thử, tiếp xúc với dụng cụ để tạo cảm giác ban đầu về động tác.
Hoạt động Luyện tập
Sử dụng các PP tập luyện có định mức, lặp lại hoặcthay đổi lượng vậnđộng để HS thực hiện bài tập hoặc trò chơi. Sử dụng hình thức tập luyện cánhân, cặp đôi, tổ, nhóm hoặc cả lớp.
-Tăng cường sử dụng PP trò chơi và thi đấu trong buổi tập để rèn luyện, phát triển thể lực.
- Sắp xếp nội dung tập luyện cho phù hợp. Các vận động rèn luyện sức nhanh, sự khéo léo nên xếp ở phần đầu, nội dung bài tập phát triển sức mạnh, sức bền nên xếp ở cuối hoạt động luyện tập.
- Sắp xếp khối lượng vận động theo thứ tự hợp lí từ nhỏ đến lớn, các bộ phận cơ thể đều được thay nhau hoạt động. Có nhiều hình thức tập luyện và luôn thay đổi để duy trì không khí hào hứng trong tập luyện của HS. Thời gian tập luyện và nghỉ ngơi cần xen kẽ nhau cho hợp lí.
-Phần hồi tĩnh và kết thúc tiết học dưới nhiều hình thức như: đi vòng tròn, vừa đi vừa hát; đi lại tự do trên sân tập hoặc trong lớp, vừa đi vừa vươn vai, hít thở sâu và đều theo nhịp chân; đi và chạy chậm quanh sân hoặc chơi trò chơi vận động tĩnh, thả lỏng cơ bắp. Phương pháp và hình thức tập luyện ở phần này phải thoải mái, vui vẻ, giảm dần lượng vận động.
Hoạt động Vận dụng
-Cùng HS tổng kết, nhận xét, nhắc nhở sau tiết học một cách ngắn gọn,súc tích, nêu bật được kết quả buổi tập. Nhận xét, góp ý phải chính xác, cụ thể, mang tính biểu dương, động viên HS.
-Cần cập nhật thông tin xã hội tại thời điểm dạy học, đồng thời vận dụng kiến thức của các môn học khác để nhắc nhở HS tích cực vận động, rèn luyện thân thể hằng ngày, tham gia các hoạt động trải nghiệm để có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, môi trường, phòng tránh đuối nước,...
2.2. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
a) Phát triển năng lực chăm sóc sức khỏe
-Chương trình chỉ nêu hai nội dung là Vệ sinh sân tập và Chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện. Tuy nhiên,GV cần phải tích hợp, vận dụng những kiến thức liên môn và những kinh nghiệm của bản thân để giúp HS từng bước nhận thức được vấn đề về sức khỏe.
- Trong mỗi bài học, tiết học GV cần dành vài phút để giảng giải các kiến thức này, cũng như để nhận xét, đánh giá sự tăng trưởng trong nhận thức và hành động của HS sau mỗi bài học, tiết học.
- Những kiến thức này cần phải được học và rèn luyện thường xuyên, lâu dài trong nhà trường, gia đình và xã hội.
b) Phát triển năng lực vận động cơ bản
-Đây là năng lực đặc trưng, cơ bản nhất, thể hiện khả năng thực hiện đúng các động tác của cơ thể trong các bài tập cũng như chơi các trò chơi vận động để phát triển các tố chất thể lực.
- Các giai đoạn dạy học động tác nhằm hình thành ở HS kĩ năng vận động và khả năng vận dụng vào thực tế. Các trò chơi và bài tập thể lực nhằm hình thành, phát triển các tố chất thể lực cơ bản như:nhanh, mạnh, bền, khéo léo và mềm dẻo.
-GV cần thông qua dạy học động tác và tổ chức các hoạt động trong mỗi bài học nhằm giúp HS có ý thức thường xuyên vận động để phát triển các tố chất thể lực và đạt được yêu cầu trong xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Phát triển năng lực hoạt động thể dục thể thao
- Đây là khả năng thực hiện được một số nội dung của môn thể thao phù hợp với bản thân, được HS yêu thích, từ đó từng bước hình thành thói quen tập luyện, ý thức tự giác tích cực trong tập luyện và khát vọng được trở thành vận động viên thể thao.
-GV cần quan tâm phát hiện và hướng dẫn HS lựa chọn và tập luyện các môn thể thao yêu thích; tạo cơ hội cho HS được quan sát và tham gia các trò chơi bổ trợ, các hoạt động cổ vũ thi đấu thể thao, tham gia các câu lạc bộ trong và ngoài trường (nếu có); đồng thời cần tăng cường truyền thông, quảng bá giới thiệu về tấm gương những vận động viên tiêu biểu lứa tuổi HS để khích lệ các em hăng say tập luyện.
d) Phát triển năng lực chung
- GV cần tổ chức cho HS thường xuyên thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, đặc biệt là tra cứu thông tin, thiết kế và thực hiện các bài tập thực hành, các trò chơi, các hoạt động thi đấu có tính đồng đội, cần tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức để phát hiện vấn đề và đề xuất cách giải quyết, biết cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
- Vận dụng PP học tập và hình thức làm việc theo nhóm giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan,trung thực trên cơ sở phân tích khoa học, từ đó thúc đẩy sự hình thành và phát triển các năng lực chung của HS.
Bài soạn: CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 1. CÁC TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ trong sách giáo khoa, lập kế hoạch và thực hiện động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ trong bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để luyện tập và tham gia trò chơi.
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, cụ thể:
+ Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
+ Tích cực tham gia thực hiện các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ và trò chơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Còi, tranh thể dục (Bài giảng powerpoint).
- Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Tiết 3
|
Nội dung
|
LVĐ
|
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
|
|
|
TG
|
SL
|
Hoạt động GV
|
Hoạt động HS
|
|
1. Mở đầu
1.1. Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
1.2. Chơi trò chơi khởi động “Đứng ngồi theo hiệu lệnh”.
2. Kiến thức mới:
* Kiến thức.
a.Ônđộng tác đứng nghiêm:
- Khẩu lệnh: Nghiêm
- Động tác:
Đứng thẳng, hai gót chân chạm nhau, hai bàn chân mở thành hình chữ V, tay duỗi thẳng dọc thân, mắt nhìn thẳng.
b.Ônđộng tác đứng nghỉ:
- Khẩu lệnh: Nghỉ
- Động tác:
Từ tư thế đứng nghiêm, chùng một bên gối, thân người thả lỏng.
* Luyện tập
- Tổ chức ôn luyện đồng loạt.
- Tổ chức ôn luyện theo tổ nhóm
-Tổ chức ôn luyện theo cặp đôi
* Thi đua trình diễn giữa các tổ
* Trò chơi vận động:Làm theo hiệu lệnh
* Ôn bài tập phát triển thể lực:
Giậm chân tại chỗ
3.Kết thúc
a. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân.
-Trò chơi: diệt muỗi
b.Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
-Ưu điểm, hạn chế cần khắc phục.
c. Vận dụng: Qua bài học HS vận dụng các động tác nghiêm, nghỉ khi xếp hàng ra vào lớp.
|
5 -7’
2-3’
1-2’
23-25’
2-3’
3-4’
3-4’
3-4’
2-3’
2-3’
3-4’
4- 5’
1-2’
1-2’
1-2’
1-2’
|
2x8 N
1-2 L
1–2L
2-3L
2-3L
2-3L
1-2L
2 L
2-3L
1-2L
|
- GV tập hợp lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Vệ sinh sân tập – chuẩn bị dụng cụ học tập.
- Hỏi thăm sức khoẻ của HS và trang phục tập luyện.
- GV HD học sinh khởi động.
- GV nhắc lại cách chơi và tổ chức cho HS chơi
- GV nêu yêu cầu, nhắc lại động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.
-HS ôn luyện.
- Gọi 2 HS tập trước lớp.
- GV quan sát, chỉ dẫn cho HS thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu cần đạt.
- GV hô - HS tập theo GV.
- GV quan sát, sửa sai cho HS.
- Yêu cầu tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
- GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện.
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
- GV nêu tên trò chơi, nêu lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
- GV nêu động tác: giậm chân tại chỗ, vung tay tự nhiên. Sau mỗi lần, yêu cầu HS đi lại và hít thở sâu 1’
- Giáo viên và quan sát, yêu cầu HS thực hiện
* Kết hợp với âm nhạc nhằm tạo sự hưng phấn, tích cực hơn cho HS trong giờ học
- GV điều hành lớp thả lỏng cơ toàn thân
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs.
- VNôn lại bài tập: tập hợp hàng dọc, dàn hàng đứng nghiêm, đứng nghỉ cho người thân xem.
- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ để vào nơi quy định – rửa tay
|
- Đội hình tập hợp:
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
ΔGV
- Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV.
- Đội hình khởi động và đội hình trò chơi khởi động đứng theo vòng tròn
GV
- HS tích cực, chủ động tham gia khởi động.
- Đội hình ôn luyện
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
GV
- QS HS tập mẫu kết hợp phân tích động tác.
- Đội hình tập luyện đồng loạt.
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
GV
- Đội hình tập luyện theo tổ
tổ trưởng
GV
- Đội hình tập luyện theo cặp
* * * *
* * * *
- Mỗi nhóm cử người đại diện lên thi đua - trình diễn đại diện
- HS quan sát – nhận xét
- Chơi theo đội hình hàng dọc
* * * * *
GV
* * * * *
- Tập theo đội hình hàng dọc
* * * * * GV
* * * * *
- Đội hình kết thúc
* * * * * *
* * * * *
* * * * * *
GV
|